Lưu ý khi sử dụng thực phẩm chức năng

Thực phẩm chức năng (TPCN) là sản phẩm được chế biến dưới nhiều dạng với mục đích sử dụng để bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể hay làm giảm nguy cơ mắc bệnh. Thực phẩm chức năng không sử dụng cho mục đích điều trị, chẩn đoán và ngăn ngừa bệnh 

Thực phẩm chức năng là gì?

Thực phẩm chức năng là sản phẩm được chế biến dưới dạng viên nang, viên hoàn, viên nén, bột, lỏng, cao, cốm và các dạng chế biến khác có chứa một hoặc hỗn hợp các chất bao gồm vitamin, khoáng chất, axit amin, chiết xuất từ thực vật và động vật, nhằm mục đích bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể hay làm giảm nguy cơ mắc bệnh.

Lưu ý khi sử dụng thực phẩm chức năng

Theo thông tư 08 – năm 2004 của Bộ Y tế định nghĩa: “TPCN là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của các bộ phận trong cơ thể người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh”. Do đó, TPCN khác với thực phẩm thông thường ở chỗ được sản xuất, chế biến theo công thức: Bổ sung một số thành phần có lợi hoặc loại bỏ một số thành phần bất lợi của thực phẩm. Việc bổ sung hay loại bớt phải được chứng minh và cân nhắc một cách khoa học và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Do đó, TPCN có tác dụng với sức khỏe nhiều hơn các chất dinh dưỡng thông thường và liều sử dụng thường nhỏ, thậm chí được tính bằng miligram hoặc gram.

Tuy có thể giống với thuốc về hình dáng bên ngoài nhưng thực phẩm chức năng chịu sự quản lý về tính hiệu quả và tính an toàn như là thực phẩm, không được sử dụng cho mục đích điều trị, chẩn đoán và ngăn ngừa bệnh.

Để có thể lưu hành trên thị trường, TPCN phải chứng minh được tác dụng hỗ trợ sức khỏe. Trong để gia nhập thị trường, thuốc cần có các nghiên cứu cụ thể về hiệu quả và cả tác dụng không mong muốn trên cơ thể người.

Thực phẩm chức năng là gì?

Phân loại TPCN

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, TPCN được chia thành 3 loại gồm: 

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe: Loại TPCN này được bổ sung vào chế độ ăn uống hàng ngày của người sử dụng nhằm mục đích cải thiện, duy trì, tăng cường sức đề kháng của cơ thể. 

Thực phẩm dinh dưỡng y học: Loại TPCN này dùng cho mục đích y tế, có thể ăn bằng ống xông hoặc vào trực tiếp bằng đường miệng, giúp điều chỉnh chế độ ăn của bệnh nhân. Nhóm thực phẩm này khi sử dụng phải được giám sát của nhân viên y tế. 

Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt: TPCN được chế biến theo công thức đặc biệt, đáp ứng cho chế độ ăn đặc thù theo thể trạng hoặc tình trạng bệnh lý của từng bệnh nhân.

Nên sử dụng TPCN như thế nào? Những đối tượng nào cần lưu ý khi sử dụng TPCN

Đối với những người hay gặp các vấn đề về sức khỏe khiến sự hấp thu dinh dưỡng từ thức ăn không trọn vẹn hoặc khi cần tiêu thụ nhiều hơn mức dinh dưỡng thông thường, TPCN có thể giúp hỗ trợ cải thiện sức khỏe. Một vài ví dụ về hiệu quả của TPCN như:

– Bệnh nhân bị loãng xương cần nhiều vitamin D hơn so với lượng vitamin cung cấp từ bữa ăn hàng ngày.

– Bệnh nhân mắc hội chứng Crohn, không dung nạp gluten khiến việc hấp thụ chất dinh dưỡng gặp nhiều khó khăn.

– Những người thiếu hụt vitamin B12 cần bổ sung thêm TPCN trong chế độ ăn hàng ngày.

– Sự kết hợp giữa các vitamin C, vitamin E, các carotenoids, đồng và kẽm có thể làm chậm tiến triển của bệnh thoái hóa điểm vàng ở người cao tuổi.

Nên sử dụng TPCN như thế nào?

– Axit folic có thể giúp giảm nguy cơ dị tật bẩm sinh.

–  Omega-3 có tác dụng hỗ trợ cho một số bệnh nhân tim mạch.

Tuy nhiên, hiện nay các nghiên cứu khoa học về công dụng của một số thành phần trong TPCN vẫn chưa rõ ràng, đầy đủ. Ví dụ như tác dụng của Ginkgo biloba đối với bệnh nhân mắc sa sút trí tuệ, hay sự kết hợp giữa glucosamine và chondroitin đối với bệnh viêm khớp.

Rất nhiều TPCN chứa các hoạt chất có hoạt tính sinh học mạnh, có thể gây nguy hiểm cho người dùng hoặc làm tình trạng sức khỏe của họ xấu đi. Thậm chí đe dọa tính mạng người sử dụng. Đặc biệt trong trường hợp sử dụng nhiều loại TPCN cùng lúc, sử dụng chung với thuốc, thay thế thuốc bằng TPCN hoặc sử dụng quá liều được chỉ định.

Những tác dụng phụ của TPCN chỉ được phát hiện khi đang sử dụng. Có những TPCN có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, hoặc thay đổi sự đáp ứng của cơ thể đối với thuốc gây mê nếu sử dụng trước khi phẫu thuật.

Những đối tượng nào cần lưu ý khi sử dụng TPCN

Có thể kể đến vài tác dụng phụ hay gặp giữa TPCN và thuốc như:

–  Vitamin K có thể làm giảm tác dụng của thuốc chống đông máu warfarin.

– Các chất chống oxy hóa như vitamin C, vitamin E có thể làm giảm tác dụng của liệu pháp hóa trị ở một số người mắc ung thư.

Bên cạnh đó, việc sử dụng TPCN tùy ý có thể dẫn đến việc quá liều, gây ra hậu quả nghiêm trọng như:

– Sử dụng quá liều vitamin A có thể dẫn đến đau đầu, tổn thương gan hoặc các dị tật bẩm sinh ở phụ nữ mang thai.

– Sử dụng beta carotene liều cao có thể làm tăng khả năng ung thư phổi ở người hút thuốc.

– Sử dụng sắt quá liều có thể gây buồn nôn, ói mửa, thậm chí tổn thương gan và các cơ quan khác của cơ thể.

– Bổ sung quá nhiều calci và vitamin D có thể gây sỏi thận.

– Sử dụng vitamin E liều cao có thể dẫn đến đột quỵ do xuất huyết não.

– Sử dụng vitamin B6 liều cao trong thời gian dài có thể gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh, biểu hiện là không thể điều khiển cử động của cơ thể, các triệu chứng thông thường sẽ biến mất khi ngưng sử dụng.

Mức độ sử dụng TPCN của mỗi người là khác nhau, việc sử dụng hay không và liều lượng, thời gian bao lâu là hợp lý đều cần có sự thăm khám, đánh giá và chỉ định từ bác sĩ.

Các đối tượng đặc biệt như phụ nữ có thai hoặc cho con bú, trẻ em, người mắc nhiều bệnh nền, bệnh mãn tính đang điều trị với nhiều thuốc cùng lúc cần cực kỳ cẩn trọng khi sử dụng TPCN vì rất nhiều TPCN hiện nay vẫn chưa được chứng minh về tính an toàn cho các đối tượng trên.

Tác dụng phụ của một số TPCN

Vitamin là một trong những TPCN được sử dụng nhiều nhất. Tuy nhiên bổ sung TPCN này như thế nào và trong thời gian bao lâu thì hầu hết người sử dụng lại không nghĩ đến việc tham vấn chuyên gia sức khỏe.

Tác dụng phụ của một số TPCNMedical foods, Functional foods, and Dietary supplements - EduGonist

Một số tác dụng phụ hay gặp ở vitamin có thể kể đến như sau:

* Nhóm vitamin tan trong dầu:

– Vitamin A (retinol, retinal, retinoic acid): Buồn nôn, ói mửa, đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, dị tật bẩm sinh, vấn đề về gan, có thể gây loãng xương. Các tác dụng này có thể trầm trọng hơn ở những bệnh nhân có bệnh gan, cholesterol máu cao hoặc thiếu protein.

– Vitamin D (calciferol): Buồn nôn, ói mửa, chán ăn, sụt cân, hoang mang, táo bón, vấn đề về nhịp tim, lắng đọng calci và phosphat tại mô mềm.

– Vitamin E và K: Tương tác với thuốc chống kết tập tiểu cầu.

* Nhóm vitamin tan trong nước:

– Vitamin B3 (niacin): Đỏ mặt, kích ứng dạ dày.

– Vitamin B6 (pyridoxine, pyridoxal, pyridoxamine): Tổn thương thần kinh chi, gây tê, run rẩy và đau.

– Vitamin C (ascorbic acid): Kích ứng dạ dày, sỏi thận, tăng hấp thu sắt có thể dẫn đến quá liều sắt.

– Folic axit (folic): Liều cao, nhất là ở người già, có thể che dấu dấu hiệu thiếu hụt vitamin B12 gây tổn thương thần kinh.

Nature Pharma là đơn vị chuyên gia công các loại thực phẩm chức năng với dây chuyền được đầu tư đồng bộ hiện đại, công suất nhà máy luôn đc đảm bảo tốt.

Quý khách vui lòng gọi tới Hotline 0942386863 của Nature Pharma để được tư vấn trực tiếp, chi tiết hơn về các dịch vụ sản xuất, gia công đang được triển khai tại công ty.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *